Máy lạnh phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của bạn. Khi chọn mua máy lạnh, bạn cần phải xác định công suất của máy lạnh. Chú ý chọn cho phù hợp với nhu cầu sử dụng, diện tích phòng. Khi máy lạnh hoạt động ổn định, giúp tiết kiệm điện năng, không khí trong phòng luôn thoáng mát, dễ chịu. Hạn chế hư hỏng và tốn tiền cho việc gọi thợ sửa chữa máy lạnh.
Để biết được công suất cần dùng, bạn phải đo đạc diện tích căn phòng. Ghi lại các thông số cần thiết, bạn có thể áp dụng hệ số công suất thích hợp. Tìm hiểu và chọn mức BTU cần cho không gian sống của mình. Quá trình chuẩn bị cẩn thận sẽ giúp bạn dễ dàng chọn loại máy lạnh thích hợp.
BTU là gì?
BTU (British Thermal Unit) là một đơn vị năng lượng được sử dụng ở Mỹ với mục đích mô tả giá trị năng lượng của nhiên liệu. Từ đó mô tả chính xác công suất của hệ thống sưởi ấm và làm lạnh.

Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp chỉ số BTU trên máy lạnh, lò sưởi, lò nướng, … Công suất máy lạnh cũng được tính khá đơn giản theo công thức:
m2 x 600 BTU
Cách tính công suất máy lạnh theo diện tích phòng
Công thức tính công suất điều hòa theo diện tích phòng như sau:
BTU = S x 600HP = S x 600/9000
Ví dụ: Phòng có diện tích 15 m2 thì công suất làm lạnh sẽ là
15 m2 x 600 BTU = 9000 BTU.
Ta lại có 1HP = 1 ngựa = 9000 BTU => Phòng có diện tích 15 m2 sẽ phù hợp với công suất máy lạnh là 1 HP.
Như vậy, để chọn được máy lạnh có công suất phù hợp, bạn chỉ cần dựa vào diện tích phòng thực tế là xong.

Dưới đây là một số gợi ý chọn máy lạnh dựa vào diện tích phòng để bạn theo dõi và tính toán nhanh chóng hơn (Chiều cao trung bình căn phòng là 3 mét.)
| Phòng 15 m2 trở xuống (dưới 45 m3) | 1 HP (ngựa) |
| Phòng 15 m2 đến 20 m2 (dưới 60 m3) | 1.5 HP (ngựa) |
| Phòng trên 20 m2 đến 30 m2 (dưới 80 m3) | 2 HP (ngựa) |
| Phòng trên 30 m2 tới 40 m2 (dưới 120 m3) | 2.5 HP (ngựa) |
Lưu ý: Công suất làm lạnh của máy lạnh còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như:
- Vật liệu xây dựng
- Nguồn nhiệt tác động trực tiếp
- Số lượng người trong phòng
- Cửa sổ trong căn phòng…

VD: Trường hợp, trong lúc sử dụng phòng có mặt ngoài bị chiếu nắng trực tiếp, thông với phòng khác, có quạt hút thông gió, … ta nên cộng thêm từ 0.3 ~ 0.5 HP – tùy mức độ nhiệt nóng làm tổn thất công suất lạnh.
Bảng chọn công suất máy lạnh theo nhu cầu sử dụng và thể tích tối đa của phòng
Xác định công suất thích hợp cho từng không gian phòng, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí điện.Tuỳ vào diện tích phòng, bạn cần nhắc lựa chọn công suất cho phù hợp nhất. Ngoài ra, giúp tạo không khí mát vừa đủ, không thiếu không thừa. Tạo nên một không gian sống mát lạnh, thoải mái cho bạn:
| Công suất | Gia đình | Café/Nhà hàng | Khách sạn | Văn phòng |
| 1 HP |
45 m3 |
30 m3 |
35 m3 |
45 m3 |
| 1.5 HP |
60 m3 | 45 m3 | 55 m3 | 60 m3 |
| 2 HP | 80 m3 | 60 m3 |
70 m3 |
80 m3 |
| 2.5 HP |
120 m3 | 80 m3 | 100 m3 |
120 m3 |
- Phòng gia đình: Phòng ngủ, phòng khách nhỏ chọn công suất: 1HP -1.5HP. Phòng khách lớn, bếp ăn chọn công suất: 2 HP.
- Quán cà phê/ nhà hàng: quán nhỏ chọn công suất: 1HP – 1.5 HP. Quán lớn chọn công suất: 2HP – 2.5 HP.
- Khách sạn: phòng ngủ bình thường chọn công suất 1HP – 1.5HP. Phòng VIP, không gian lớn hơn chọn 2HP.
- Văn phòng: phòng làm việc nhỏ chọn công suất 1HP – 1.5HP. Phòng họp, phòng tập thể chọn công suất 2HP. Phòng làm việc nhóm chọn 1HP – 1.5HP.
Cách quy đổi công suất điện điều hoà theo BTU
Khi lựa chọn máy lạnh, yếu tố quan trọng người tiêu dùng cần quan tâm là mức tiêu thụ điện năng. Hầu hết máy lạnh được có dán nhãn mức tiêu thụ điện/ giờ. Con số này mang tính chất tương đối, phản ánh mức tiêu thụ khi máy hoạt động tối đa công suất. Thông số này chỉ tính đầu nén (Không gồm: công suất tiêu thụ của quạt gió cục lạnh). Vì vậy giá trị điện tiêu thụ thực tế sẽ thấp hơn.

Công suất hoạt động của máy lạnh chia nhiều mức khác nhau. Đo bằng chỉ số: BTU, như: 9000 BTU, 12000 BTU, 18000 BTU, 24000 BTU, … Có thể hiểu lượng điện tiêu thụ hàng ngày của máy lạnh phụ thuộc vào công suất BTU, thời gian sử dụng. Bạn có thể quy đổi các đơn vị sau, áp dụng theo công thức:
1kWh = 3412,14 BTU/giờ
1000 BTU = 0,293 kW
Từ đó, bạn có thể ước tính rõ ràng mức tiêu thụ điện năng của máy lạnh. Từ đó đưa ra quyết định đúng đắn cho không gian sống của mình. Để đảm bảo an toàn, bạn có thể gọi đội thợ điện lạnh, chuyên lắp đặt máy lạnh tại nhà. Tham khảo bảng giá lắp đặt máy lạnh tại nhà.
Thợ Việt đơn vị chuyên lắp đặt máy lạnh tại nhà, sửa chữa, bảo trì các dòng máy lạnh. Quý khách cần dịch vụ có thể đặt lịch qua hotline: 0915.269.839/ Tổng đài miễn phí: 1800.8122, website, fanpage FB, zalo, … Hoặc qua ứng dụng Thợ Việt – Đặt Thợ Nhanh để nhận những ưu đãi hấp dẫn. Quý khách có thể mã QR bên dưới đây:

Nhiệt tình – Làm từ những việc nhỏ nhất – Chất lượng – Uy tín
Gọn gàng – Sạch sẽ – Giá cả hợp lý – Bảo hành chu đáo
Luôn là phương châm hoạt động của Công ty Thợ Việt.
Thợ Việt – Viethomecare
Chăm sóc ngôi nhà yêu thương
1 lần gọi cho tất cả các dịch vụ gia đình.
THỢ VIỆT – TỰ HÀO NGƯỜI THỢ VIỆT NAM
100% thợ là nhân viên công ty, không phải trung gian.
Hotline: 0903 532 938 Tư vấn 24/7
Trụ sở Thợ Việt tại Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
Quận 1: 42 Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Hồ Chí Minh
Quận 2: 56 Đường 20, Nguyễn Thị Định, Quận 2, Hồ Chí Minh
Quận 3: 134/109/137A Lý Chính Thắng, Phường 14, Quận 3, Hồ Chí Minh
Quận 4: Đ. Bến Vân Đồn, Phường 8, Quận 4, Hồ Chí Minh
Quận 5: 21 Đ. Nguyễn Trãi, Phường 7, Quận 5, Hồ Chí Minh
Quận 6: 530 An Dương Vương, Quận 6, Hồ Chí Minh
Quận 7: 180/43A Bùi Văn Ba, Quận 7, Hồ Chí Minh
Quận 8: 5B Đ. Phạm Thế Hiển, Phường 6, Quận 8, Hồ Chí Minh
Quận 9: 32055 Đ. Nam Cao, Phường Tân Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh
Quận 10: Đ. Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, Hồ Chí Minh
Quận 11: 103A Bình Thới, Phường 11, Quận 11, Hồ Chí Minh
Quận 12: 138 Hà Đặc, Trung Mỹ Tây, Quận 12, Hồ Chí Minh
Quận Bình Thạnh: Hẻm 184 Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh
Quận Phú Nhuận: 25/6 Phùng Văn Cung, Phường 2, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Quận Gò Vấp: 104 Trần Bá Giao, Gò Vấp, Hồ Chí Minh
Quận Tân Bình: 174 Đường K7, P12, Tân Bình, Hồ Chí Minh
Quận Bình Tân: 24 Đường 8, Tân Tạo A, Bình Tân, Hồ Chí Minh
Quận Tân Phú: 92 Nguyễn Sơn, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, Hồ Chí Minh
Quận Thủ Đức: 145a Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh
Huyện Bình Chánh: D2/7 ấp 4, Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, Hồ Chí Minh
Huyện Củ Chi: 189 Nguyễn Thị Lắng, Phước Vĩnh An, Củ Chi, Hồ Chí Minh
Huyện Hóc Môn: Tổ 5 Ấp 2, Xã Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, Hồ Chí Minh
Tỉnh Bình Dương: 227 KP Thống Nhất, Đường 13, TX. Dĩ An, Bình Dương
Tỉnh Đồng Nai: 8C KP1, P Bửu Hoà, Biên Hoà, Đồng Nai

